Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT 2024

Admin 02/07/2025

Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 01 tháng 7 năm 2025, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. Nghị định này có hiệu lực nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Tổ chức Chính phủ, và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan khác đã được ban hành trong năm 2024 và 2025. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định tập trung vào các vấn đề trọng tâm như người nộp thuế, đối tượng không chịu thuế, giá tính thuế, thời điểm xác định thuế, thuế suất, phương pháp khấu trừ thuế, phương pháp tính trực tiếp, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và hoàn thuế giá trị gia tăng.

Xem thêm >>Nghị định giảm thuế GTGT áp dụng từ ngày 01/07/2025 đến 31/12/2026

Chương I: Những Quy định Chung

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh Nghị định này đi sâu vào chi tiết các quy định về người nộp thuế, đặc biệt là các trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Ngoài ra, Nghị định cũng làm rõ các đối tượng không chịu thuế, cách xác định giá tính thuế, thời điểm tính thuế giá trị gia tăng, các mức thuế suất, các phương pháp tính thuế (khấu trừ và trực tiếp), quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng.

Điều 2: Đối tượng áp dụng Các đối tượng chính mà Nghị định này hướng tới bao gồm:

  1. Người nộp thuế được quy định cụ thể tại Điều 3 của Nghị định.
  2. Các cơ quan quản lý thuế, chịu trách nhiệm thực thi các quy định pháp luật về quản lý thuế.
  3. Tất cả các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các hoạt động chịu thuế giá trị gia tăng.

Điều 3: Người nộp thuế Người nộp thuế giá trị gia tăng được xác định theo Điều 4 của Luật Thuế giá trị gia tăng, với một số trường hợp cụ thể được chi tiết hóa như sau:

  1. Các tổ chức kinh doanh: Bao gồm các tổ chức được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, và các luật chuyên ngành khác. Cũng bao gồm các tổ chức kinh tế thuộc các tổ chức chính trị, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
  2. Doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh tại Việt Nam theo Luật Đầu tư, cũng như các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
  3. Doanh nghiệp chế xuất: Các doanh nghiệp chế xuất thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
  4. Hộ kinh doanh và cá nhân: Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và nhóm người kinh doanh độc lập.
  5. Các đối tượng khác: Các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  6. Nhà cung cấp nước ngoài và tổ chức quản lý nền tảng số:
    • Nhà cung cấp nước ngoài (NCCNN): Các NCCNCN không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. Các tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài hoặc tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ từ NCCNCN sẽ thực hiện khấu trừ và nộp thay nghĩa vụ thuế.
    • Tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử: Các tổ chức này, hoặc tổ chức quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025, quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và nền tảng số của hộ, cá nhân.

Điều 4: Đối tượng không chịu thuế Nghị định quy định chi tiết các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

  1. Sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến hoặc sơ chế thông thường: Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Các hình thức sơ chế thông thường được liệt kê chi tiết như làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, ướp muối, bảo quản lạnh, v.v. Trường hợp khó xác định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ có trách nhiệm xác định dựa trên quy trình sản xuất.
  2. Nhà ở thuộc tài sản công: Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.
  3. Chuyển quyền sử dụng đất: Theo quy định của pháp luật về đất đai.
  4. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại:
    • Dịch vụ cấp tín dụng.
    • Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
    • Kinh doanh chứng khoán (môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư).
    • Chuyển nhượng vốn, không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản.
    • Bán nợ (khoản phải trả, khoản phải thu, chứng chỉ tiền gửi giữa các đối tượng không phải tổ chức tín dụng).
    • Kinh doanh ngoại tệ.
    • Sản phẩm phái sinh (hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn mua/bán).
    • Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của các tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng xử lý nợ xấu.
    • Bộ Tài chính sẽ quy định chi tiết về dịch vụ kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán.
  5. Dịch vụ tang lễ: Bao gồm cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, táng người chết, di chuyển mộ, chăm sóc mộ do các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ cung cấp.
  6. Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp/viện trợ nhân đạo: Áp dụng cho các di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội, với điều kiện vốn đóng góp của nhân dân hoặc viện trợ nhân đạo chiếm từ 50% tổng số vốn trở lên. Nguồn vốn đóng góp của nhân dân bao gồm cả vốn tài trợ của tổ chức, cá nhân. Công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng được xác định là không phục vụ mục đích kinh doanh, không thu tiền. Đối tượng chính sách xã hội bao gồm người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
  7. Hoạt động dạy học, dạy nghề: Theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. Các khoản thu hộ, chi hộ của cơ sở dạy học, dạy nghề cũng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, hàng hóa, dịch vụ mà các tổ chức, cá nhân cung cấp cho các cơ sở này vẫn phải chịu thuế GTGT.
  8. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành một số loại sách, báo và ấn phẩm tuyên truyền: Bao gồm báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động. Ngoài ra, tiền và hoạt động in tiền cũng không chịu thuế GTGT.
  9. Vận chuyển hành khách công cộng: Bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa trong nội tỉnh, đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh có điểm dừng đón, trả khách.
  10. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu đặc thù: Loại trong nước chưa sản xuất được, cần nhập khẩu để trực tiếp phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; hoặc máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền nhập khẩu để tạo tài sản cố định hoặc thuê để sản xuất, kinh doanh, cho thuê. Danh mục chi tiết sẽ do Bộ Tài chính ban hành.
  11. Hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa, dịch vụ bán ra trong trường hợp viện trợ nhân đạo, không hoàn lại: Hàng hóa nhập khẩu theo quy định về viện trợ nhân đạo, không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, không hoàn lại cho Việt Nam.
  12. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập: Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu. Hàng hóa, dịch vụ mua bán giữa nước ngoài và các khu phi thuế quan, hoặc giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu của công ty cho thuê tài chính vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Các quy định về khu phi thuế quan theo pháp luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
  13. Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm: Theo quy định của các luật chuyên ngành. Trường hợp chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ kèm theo máy móc, thiết bị mà không tách riêng được giá trị thì toàn bộ hợp đồng sẽ chịu thuế GTGT.
  14. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến hoặc đã chế biến nhưng hạn chế xuất khẩu: Theo định hướng của Nhà nước, quy định tại Phụ lục I, II của Nghị định này. Bộ Tài chính sẽ phối hợp với các bộ liên quan để điều chỉnh Danh mục khi cần thiết. Đối với sản phẩm đã chế biến có giá trị gia tăng cao được khuyến khích xuất khẩu, Bộ Tài chính sẽ báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
  15. Hàng hóa nhập khẩu trong một số trường hợp cụ thể:
    • Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu.
    • Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu.
    • Hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu.
    • Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận.
    • Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới phục vụ sản xuất, tiêu dùng trong định mức miễn thuế nhập khẩu.
    • Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
  16. Quy định về khấu trừ và hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo Nghị định này sẽ không được khấu trừ, không được hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Chương II: Căn cứ và Phương pháp tính thuế

Mục 1: Giá tính thuế

Điều 5: Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu

  1. Hàng hóa, dịch vụ bán ra: Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường, giá tính thuế là giá bán đã bao gồm các loại thuế này nhưng chưa có thuế GTGT.
  2. Hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu (bao gồm thuế nhập khẩu bổ sung nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
    • Nếu hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu, giá tính thuế GTGT là trị giá tính thuế nhập khẩu.
    • Nếu hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu, giá tính thuế GTGT là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng với số thuế nhập khẩu phải nộp sau khi giảm.
    • Nếu hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu ban đầu nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh thuế nhập khẩu phải nộp, thì phải nộp bổ sung thuế GTGT trên số tiền thuế nhập khẩu này.

Điều 6: Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

  1. Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho: Giá tính thuế là giá GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh. Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ được định nghĩa là sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm các trường hợp:
    • Sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh (ví dụ: chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để sản xuất tiếp).
    • Sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm tài sản cố định tự xây dựng, sản xuất).
    • Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, hoặc khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hoặc tài sản cố định đang sử dụng được điều chuyển theo giá trị ghi sổ giữa các đơn vị thuộc cùng một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
    • Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.
    • Các trường hợp này không phải tính thuế GTGT.
  2. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: Theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp giảm giá thì giá tính thuế là giá đã giảm. Các hình thức khuyến mại có giá tính thuế bằng không hoặc không bao gồm giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại bao gồm:
    • Đưa hàng mẫu, cung cấp dịch vụ mẫu để dùng thử không trả tiền.
    • Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền.
    • Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm phiếu mua hàng/sử dụng dịch vụ (giá tính thuế không bao gồm giá trị phiếu).
    • Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm phiếu dự thi để trao thưởng (giá tính thuế không bao gồm giá trị hàng hóa, dịch vụ trúng thưởng).
    • Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ kèm theo tham gia các chương trình may rủi (giá tính thuế không bao gồm giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để trao thưởng).
    • Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, tặng thưởng căn cứ trên số lượng/trị giá mua hàng (giá tính thuế không bao gồm giá trị thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận mua hàng).
    • Trường hợp không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật thương mại, giá tính thuế sẽ thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho.

Điều 7: Giá tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản, gia công hàng hóa và hoạt động xây dựng, lắp đặt

  1. Hoạt động cho thuê tài sản: Giá tính thuế là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT, được quy định trong hợp đồng. Nếu trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước, giá tính thuế là số tiền trả từng kỳ hoặc trả trước chưa có thuế GTGT.
  2. Hoạt động gia công hàng hóa: Giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm tiền công, chi phí nhiên liệu, vật liệu phụ và các chi phí khác phục vụ gia công.
  3. Hoạt động xây dựng, lắp đặt: Giá tính thuế là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.

Điều 8: Giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản Giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuế đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ). Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác định trong một số trường hợp:

  1. Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Giá đất được trừ là tiền sử dụng đất, tiền thuế đất đã trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
  2. Cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản từ tổ chức, cá nhân: Giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng.
  3. Cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ để tính thuế GTGT là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước.
  4. Cơ sở kinh doanh thực hiện hợp đồng BT được thanh toán bằng quỹ đất: Giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá trị quỹ đất được thanh toán theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
  5. Cơ sở kinh doanh xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê: Giá tính thuế GTGT là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, trừ (-) giá đất được trừ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này tùy từng tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.
  6. Cơ sở kinh doanh xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán: Giá đất được trừ tính cho 01 m² nhà để bán được xác định bằng giá đất được trừ quy định ở các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này chia (:) số m² sàn xây dựng không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt đất.
  7. Cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này không xác định được tiền sử dụng đất hoặc tiền thuế đất nộp ngân sách nhà nước: Giá tính thuế GTGT là chuyển nhượng chưa có thuế GTGT.

Điều 9: Giá tính thuế đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng và hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán

  1. Hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng: Giá tính thuế là tiền hoa hồng thu được, chưa có thuế GTGT, trừ trường hợp không phải tính thuế GTGT.
    • Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%; đại lý bán bảo hiểm.
    • Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ điện không chịu thuế GTGT.
  2. Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán: Giá tính thuế là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức: Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán / (1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%))

Điều 10: Giá tính thuế đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng và dịch vụ kinh doanh đặt cược

  1. Dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng: Giá tính thuế là số tiền thu được từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách không sử dụng, hết và số tiền trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế GTGT.
  2. Dịch vụ kinh doanh đặt cược: Giá tính thuế là số tiền thu được từ bán vé đặt cược trừ số tiền đã trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế GTGT.

Điều 11: Giá tính thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh khác Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT.

  1. Hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
    • Đối với điện của các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT là 35% giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế GTGT.
    • Đối với điện của các công ty nhiệt điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT là giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế GTGT.
    • Đối với điện của các công ty sản xuất điện (trừ thủy điện, nhiệt điện) hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT là giá bán điện bình quân chưa có thuế GTGT do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
  2. Đối với vận tải, bốc xếp: Giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt bốc xếp hay thuê lại bốc xếp.
  3. Dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói: Giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT. Giá tính thuế = Giá trọn gói / (1 + thuế suất) Trường hợp giá trọn gói bao gồm các khoản chi về máy bay, vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác, các khoản chi này được trừ để tính giảm trừ giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được khấu trừ toàn bộ theo quy định.
  4. Dịch vụ cầm đồ, kinh doanh bảo hiểm: Giá tính thuế là số tiền phải thu từ dịch vụ này chưa có thuế GTGT.
  5. Sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa): Giá bán được xác định là giá đã có thuế GTGT. Các trường hợp không theo giá bìa thì giá tính thuế GTGT tính trên giá bán ra chưa có thuế GTGT.
  6. Hoạt động in: Giá tính thuế là tiền công in chưa có thuế GTGT.
  7. Dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bán bỏ thưởng 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng: Giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng hưởng được chưa có thuế GTGT.

Điều 12: Giá tính thuế đối với dịch vụ viễn thông quốc tế Giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông quốc tế là giá cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế chưa có thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát sinh dịch vụ kết nối với mạng viễn thông tại nước ngoài thì giá tính thuế GTGT được trừ đi các khoản thu của khách hàng đã trả khoản phí kết nối. Trường hợp không tách riêng được thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Điều 13: Giá tính thuế đối với dịch vụ do tổ chức nước ngoài, cá nhân ở nước ngoài cung cấp Đối với dịch vụ do tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam (nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài) có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu từ cung cấp dịch vụ, dịch vụ bảo hiểm. Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Điều 14: Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng

  1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ:
    • Bao gồm cả khoản phụ thu và phí phụ thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
    • Không bao gồm các khoản không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền lãi phạt từ thu chậm trả và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đối người thứ ba từ hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thu lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ của các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
  2. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có): Giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế GTGT.
  3. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế GTGT nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mục 2: Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

Điều 15: Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu

  1. Hàng hóa xuất khẩu: Thời điểm xác định thuế GTGT do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
  2. Hàng hóa nhập khẩu: Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm xác định thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 16: Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ khác

  1. Dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng):
    • Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) phải thực hiện đối soát dữ liệu giữa các bên cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ kết nối.
    • Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) được cung cấp theo kỳ nhất định, thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này) nhưng chậm nhất không quá 07 ngày kể từ tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ với người mua.
    • Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) được cung cấp thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng, thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng.
  2. Hoạt động bán điện:
    • Đối với hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện, thời điểm xác định thuế GTGT được xác định căn cứ thời điểm về đối soát số liệu thanh toán giữa đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn vị phát điện và đơn vị mua điện theo quy định của Bộ Công Thương hoặc hợp đồng mua bán điện đã được Bộ Công Thương hướng dẫn, phê duyệt nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
    • Riêng hoạt động bán điện của các công ty phát điện có cam kết bảo lãnh của Chính phủ về thời điểm thanh toán thì thời điểm xác định thuế GTGT căn cứ theo bảo lãnh của Chính phủ, hướng dẫn, phê duyệt của Bộ Công Thương và các hợp đồng mua bán điện đã được ký kết giữa bên mua điện và bên bán điện.
  3. Hoạt động cung cấp nước sạch: Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá 07 ngày kể từ tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp nước hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
  4. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
  5. Hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê:
    • Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
    • Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng mà có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, thời điểm xác định thuế GTGT là ngày thu tiền theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
  6. Hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu: Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  7. Hoạt động dầu khí:
    • Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu thô: Thời điểm xác định là thời điểm bên mua và bên bán xác định giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
    • Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua: Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Mục 3: Thuế suất

Điều 17: Mức thuế suất 0% Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

  1. Hàng hóa xuất khẩu:
    • Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
    • Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
    • Hàng hóa bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.
  2. Dịch vụ xuất khẩu:
    • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
    • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng, dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.
  3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác: Bao gồm vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải sử dụng để vận chuyển quốc tế; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này.
    • Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hàng hóa, hành lý qua biên giới Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc từ nước ngoài đi nước ngoài, không phân biệt phương tiện tiếp vận hay không có phương tiện.

Nghị định 181/2025/NĐ-CP là một văn bản pháp lý quan trọng, cụ thể hóa nhiều khía cạnh của Luật Thuế

Tải về Nghị định 181/2025/NĐ-CP

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận